Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
CD - Bài 12: Tế bào đơn vị cơ sở của sự sống.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần anh linh
Ngày gửi: 21h:01' 08-09-2024
Dung lượng: 18.9 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: trần anh linh
Ngày gửi: 21h:01' 08-09-2024
Dung lượng: 18.9 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7:
CHỦ ĐỀ 7. TẾ BÀO
BÀI 12. TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG( T3)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (ba thành phân
chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là bào quan
thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân,
thông qua quan sát hình ảnh.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp và
kính hiển vi quang học.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình
tự nhiên.
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo
các tiêu chí khác nhau.
+ Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.
+ Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: hình ảnh liên quan đến bài học, thẻ từ (màng tế bào, tế bào chất, nhân tế
bào, thành tế bào, không bào trung tâm và lục lạp), giấy A4, A2 và A3, băng dính
hai mặt, bút vẽ.
2 - HS : Đồ dùng học tập, vở chép, sgk, dụng cụ GV phân công.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo tế bào động vật và tế bào thực vật
a) Mục tiêu:
- Trình bày được thành phần cấu tạo chính của tế bào và chức năng của chúng.
- Phân biệt được sự giống và khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật.
- Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Cấu tạo của tế bào động
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS
vật và tế bào thực vật
đọc thông tin và nghiên cứu hình 12.7 trong
- Cấu tạo tế bào động vật và thực
SGK.
vật rất phức tạp. Trong đó, có
- GV treo tranh hình 12.7 hoặc chiếu slide
các thành phần chính: màng tế
hình cấu tạo tế bào động vật vật. Giải thích
bào, tế bào chất, nhân, thành tế
một số thành phần cấu tạo chính của tế bào và bào, không bào trung tâm và lục
chức năng của chúng.
- GV chia lớp thành các nhóm, tổ chức cuộc
thi ghép thẻ từ. GV phát sơ đồ tế bào động
vật và thực vật, các thẻ từ thành phần tế bào.
Từng nhóm thi ghép các thẻ từ vào đúng vị
trí.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vừa lắng nghe, vừa quan sát và thực
hiện theo sự hướng dẫn của GV để thực hiện
thí nghiệm, rút ra câu trả lời.
- GV quan sát nhắc nhở HS trong quá trình
thực hiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày, báo cáo kết quả của nhóm
mình.
- GV mời 1 – 3 HS chốt lại: thành phần cấu
tạo của tế bào động vật và thực vật trước lớp
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV cử đại diện các nhóm nhận xét, đánh giá
kết quả của nhóm bạn và tìm ra nhóm thắng
cuộc, tuyên dương các nhóm, HS tích cực và
thực hiện tốt các nhiệm vụ.
- GV khuyến khích HS đọc mục Em có biết
và Tìm hiểu thêm để hiểu sâu hơn những kiến
thức đã học.
Ngày soạn:
lạp.
Ngày dạy:
Tiết 8:
CHỦ ĐỀ 7. TẾ BÀO
BÀI 12. TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG( T4)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (ba thành phân
chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là bào quan
thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân,
thông qua quan sát hình ảnh.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp và
kính hiển vi quang học.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình
tự nhiên.
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo
các tiêu chí khác nhau.
+ Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.
+ Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: hình ảnh liên quan đến bài học, thẻ từ (màng tế bào, tế bào chất, nhân tế
bào, thành tế bào, không bào trung tâm và lục lạp), giấy A4, A2 và A3, băng dính
hai mặt, bút vẽ.
2 - HS : Đồ dùng học tập, vở chép, sgk, dụng cụ GV phân công.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 4: Nhận biết lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở
cây xanh
a) Mục tiêu: Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở
cây xanh
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Nhận biết lục lạp là bào quan
- GV treo hình tế bào thực vật hoặc chiếu
thực hiện chức năng quang
slide hình chiếc lá và thành phần lục lạp của
hợp ở cây xanh
lá cây.
- Lục lạp mang sắc tố quang hợp
- GV đặt câu hỏi: Các em có biết tại sao hầu hết lá cây lại
có màu xanh lục, gọi là diệp lục.
có màu xanh? Nhờ yếu tố nào mà lục lạp có thể thực hiện
- Diệp lục hấp thu năng lượng
được chức năng quang hợp?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vừa lắng nghe, suy nghĩ, đưa ra câu trả
lời.
ánh sáng mặt trời để tổng hợp
nên chất hữu cơ.
- GV quan sát nhắc nhở HS trong quá trình
thực hiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Tổ trưởng ký duyệt
Giáo viên dạy
Vũ Văn Đoàn
Trần Anh Linh
Ngày dạy:
Tiết 7:
CHỦ ĐỀ 7. TẾ BÀO
BÀI 12. TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG( T3)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (ba thành phân
chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là bào quan
thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân,
thông qua quan sát hình ảnh.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp và
kính hiển vi quang học.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình
tự nhiên.
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo
các tiêu chí khác nhau.
+ Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.
+ Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: hình ảnh liên quan đến bài học, thẻ từ (màng tế bào, tế bào chất, nhân tế
bào, thành tế bào, không bào trung tâm và lục lạp), giấy A4, A2 và A3, băng dính
hai mặt, bút vẽ.
2 - HS : Đồ dùng học tập, vở chép, sgk, dụng cụ GV phân công.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo tế bào động vật và tế bào thực vật
a) Mục tiêu:
- Trình bày được thành phần cấu tạo chính của tế bào và chức năng của chúng.
- Phân biệt được sự giống và khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật.
- Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Cấu tạo của tế bào động
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS
vật và tế bào thực vật
đọc thông tin và nghiên cứu hình 12.7 trong
- Cấu tạo tế bào động vật và thực
SGK.
vật rất phức tạp. Trong đó, có
- GV treo tranh hình 12.7 hoặc chiếu slide
các thành phần chính: màng tế
hình cấu tạo tế bào động vật vật. Giải thích
bào, tế bào chất, nhân, thành tế
một số thành phần cấu tạo chính của tế bào và bào, không bào trung tâm và lục
chức năng của chúng.
- GV chia lớp thành các nhóm, tổ chức cuộc
thi ghép thẻ từ. GV phát sơ đồ tế bào động
vật và thực vật, các thẻ từ thành phần tế bào.
Từng nhóm thi ghép các thẻ từ vào đúng vị
trí.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vừa lắng nghe, vừa quan sát và thực
hiện theo sự hướng dẫn của GV để thực hiện
thí nghiệm, rút ra câu trả lời.
- GV quan sát nhắc nhở HS trong quá trình
thực hiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày, báo cáo kết quả của nhóm
mình.
- GV mời 1 – 3 HS chốt lại: thành phần cấu
tạo của tế bào động vật và thực vật trước lớp
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV cử đại diện các nhóm nhận xét, đánh giá
kết quả của nhóm bạn và tìm ra nhóm thắng
cuộc, tuyên dương các nhóm, HS tích cực và
thực hiện tốt các nhiệm vụ.
- GV khuyến khích HS đọc mục Em có biết
và Tìm hiểu thêm để hiểu sâu hơn những kiến
thức đã học.
Ngày soạn:
lạp.
Ngày dạy:
Tiết 8:
CHỦ ĐỀ 7. TẾ BÀO
BÀI 12. TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG( T4)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (ba thành phân
chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là bào quan
thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân,
thông qua quan sát hình ảnh.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp và
kính hiển vi quang học.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình
tự nhiên.
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo
các tiêu chí khác nhau.
+ Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.
+ Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: hình ảnh liên quan đến bài học, thẻ từ (màng tế bào, tế bào chất, nhân tế
bào, thành tế bào, không bào trung tâm và lục lạp), giấy A4, A2 và A3, băng dính
hai mặt, bút vẽ.
2 - HS : Đồ dùng học tập, vở chép, sgk, dụng cụ GV phân công.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 4: Nhận biết lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở
cây xanh
a) Mục tiêu: Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở
cây xanh
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Nhận biết lục lạp là bào quan
- GV treo hình tế bào thực vật hoặc chiếu
thực hiện chức năng quang
slide hình chiếc lá và thành phần lục lạp của
hợp ở cây xanh
lá cây.
- Lục lạp mang sắc tố quang hợp
- GV đặt câu hỏi: Các em có biết tại sao hầu hết lá cây lại
có màu xanh lục, gọi là diệp lục.
có màu xanh? Nhờ yếu tố nào mà lục lạp có thể thực hiện
- Diệp lục hấp thu năng lượng
được chức năng quang hợp?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vừa lắng nghe, suy nghĩ, đưa ra câu trả
lời.
ánh sáng mặt trời để tổng hợp
nên chất hữu cơ.
- GV quan sát nhắc nhở HS trong quá trình
thực hiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Tổ trưởng ký duyệt
Giáo viên dạy
Vũ Văn Đoàn
Trần Anh Linh
 






Các ý kiến mới nhất