Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
hinh tuan 45

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn Hung
Ngày gửi: 20h:58' 22-09-2024
Dung lượng: 365.1 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn Hung
Ngày gửi: 20h:58' 22-09-2024
Dung lượng: 365.1 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
TIẾT 7, 8 – TUẦN 4
NGÀY SOẠN: 20/9/2024
BÀI 10: TIÊN ĐỀ EUCLID. TÍNH CHẤT CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG
SONG (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết Tiên đề Euclid về đường thẳng song song.
Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học tiên đề Euclid, từ đó có thể áp
dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán tính toán, bài toán suy luận ở
mức độ đơn giản.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hình theo yêu cầu bài học.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo tình huống mở đầu bài học, tạo hứng thú cho HS.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về tiên đề
Euclid.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu, quan sát phần trình chiếu của GV.
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
1
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a, chúng ta đã biết cách vẽ một đường thẳng b
đi qua điểm M và song song với a. Vậy có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng b như
vậy?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Tiết 1: Hoạt động 1: Tiên đề Euclid về đường thẳng song song
a) Mục tiêu:
- Nhận biết tiên đề Euclid.
- HS tìm hiểu về sử dụng tiên đề Euclid để chứng tỏ một trong hai đường thẳng song
song thì nó cũng cắt đường thẳng còn lại.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi, làm HĐ 1, đọc suy luận các nội dung được đưa
ra, làm Luyện tập 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về Tiên đề Euclid, chỉ ra được tính
chất của các đường thẳng có áp dụng tiên đề Euclid.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tiên đề Euclid về đường thẳng
- GV cho HS làm theo nhóm đôi HĐ1.
song song
Từ đó HS rút ra nhận đinh qua điểm M nằm HĐ 1:
ngoài đường thẳng a vẽ được bao nhiêu
đường thẳng song song với a? (vẽ được một
đường thẳng).
- GV đưa ra Tiên đề Euclid, HS nhắc lại.
- GV cho HS nhận xét rút ra kết luận về
Hình 3.32.
- GV có thể giới thiệu sơ lược vì sao gọi là
tiên đề. Tiên đề là một phát biểu được coi là
đúng, để làm tiền đề hoặc xuất phát điểm
cho các suy luận tiếp theo. Ta thừa nhận
tính chất đó.
Đường thẳng b và c trùng nhau.
Tiên đề Euclid:
Qua một điểm ở ngoài một đường
thẳng, chỉ có một đường thẳng song
song với đường thẳng đó.
Nhận xét:
Nếu điểm M nằm ngoài đường thẳng
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
2
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
a thì đường thẳng b đi qua M và
- GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 1, trình bày
song song với a là duy nhất.
chiếu hình ảnh về đường thẳng c cắt đường Ví dụ 1 (SGK -tr51)
thẳng a tại M, a // b, yêu cầu HS:
+ Dự đoán liệu c có cắt đường thẳng b
không? (c cắt đường thẳng b).
+ Sử dụng tiên đề Euclid hãy chỉ ra c có thể Chú ý:
Từ tiên đề Euclid ta suy ra được:
song song với đường thẳng b được không?
(c không song song b vì nếu c song song b, Nếu một đường thẳng cắt một trong
hai đường thẳng song song thì nó
mà c lại qua M thì a và c trùng nhau).
cũng cắt đường thẳng còn lại.
- HS đọc lại nội dung Ví dụ trong SGK, từ
Luyện tập 1:
đó rút ra Chú ý.
Phát biểu đúng: (1).
- GV cho HS làm Luyện tập 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.
- HS làm theo cặp thảo luận làm HĐ1.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, phần Ví dụ và
Luyện tập 1.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm:
+ tiên đề Euclid.
+ a // b và c cắt a thì c cũng cắt b.
Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song
a) Mục tiêu:
- Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song.
- Tìm hiểu cách trình bày một bài tính góc dựa vào tính chất của hai đường thẳng
song song.
- Áp dụng tính chất đã học làm bài tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV, làm HĐ 2, Luyện tập 2, đọc hiểu Ví dụ 2.
c) Sản phẩm: HS nêu được tính chất của hai đường thẳng song song, giải được các
bài tập tính toán áp dụng tính chất hai đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tính chất của hai đường thẳng song
- GV: Buổi trước ta đã học về dấu hiệu song
nhận biết 2 đường thẳng song song,
HĐ 2:
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
3
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
nếu có 1 cặp góc so le trong hoặc đồng
vị bằng nhau thì 2 đường thẳng song
song. Vậy ngược lại nếu có 2 đường
thẳng song song thì đường thẳng thứ 3
cắt 2 đường tạo các góc có tính chất
như thế nào?
- GV cho HS làm HĐ2 theo nhóm 4.
GV có câu hỏi:
+ áp dụng tính chất vừa học nếu a // b,
kẻ đường thẳng c cắt a thì c có cắt b
không?
+ kết hợp kết quả của HĐ2, rút ra tính
chất gì của hai đường thẳng song
song?
Sau khi đã có tính chất, có thể hỏi
thêm:
+ Vậy hai góc trong cùng phía có tính
chất gì? (hai góc trong cùng phía bù
nhau).
- GV cho HS đọc Ví dụ 2, yêu cầu HS
trình bày lại.
- HS áp dụng tính chất làm Luyện tập
2 theo nhóm 4.
Từ đó khái quát một đường thẳng
vuông góc với một trong hai đường
thẳng song song thì nó có vuông góc
với đường thẳng kia không.
-> Rút ra nhận xét.
- GV yêu cầu HS đọc Nhận xét, viết lại
dưới dạng kí hiệu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức.
- HS làm theo nhóm HĐ 2, Luyện tập
2.
- GV: quan sát và trợ giúp, hướng dẫn.
a) Hai góc so le trong bằng nhau.
b) Hai góc đồng vị bằng nhau.
Tính chất:
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng
song song thì:
- Hai góc so le trong bằng nhau.
- Hai góc đồng vị bằng nhau.
Ví dụ 2 (SGK – tr52)
Luyện tập 2
1.
a) Hai góc AMN và ABC ở vị trí hai góc
o
đồng vị, suy ra ^
AMN= ^
ABC=6 0
Mà hai góc AMN và BMN là hai góc kề
bù
o
o
o
⇒^
BMN =18 0 −6 0 =12 0 .
b) Làm tương tự câu a. Hoặc sử dụng hai
góc trong cùng phía là CNM và ACB, thì
ta có:
o
o
o
^
ACB=18 0 −15 0 =3 0 .
2.
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
4
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Đại diện nhóm trình bày kết quả HĐ
2, Luyện tập 2.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
o
Vì xx ' ⊥ yy ' nên ^
ABy= ^
x ' AB=9 0 (hai góc
so le trong với nhau).
Suy ra zz ' ⊥ yy ' .
Nhận xét:
}
a /¿ b
+) a /¿ c } ⇒ b/ ¿ c .
a/¿ b
+) a ⊥ c ⇒ b ⊥ c .
Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song
a) Mục tiêu:
- Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song.
- Tìm hiểu cách trình bày một bài tính góc dựa vào tính chất của hai đường thẳng
song song.
- Áp dụng tính chất đã học làm bài tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV, làm HĐ 2, Luyện tập 2, đọc hiểu Ví dụ 2.
c) Sản phẩm: HS nêu được tính chất của hai đường thẳng song song, giải được các
bài tập tính toán áp dụng tính chất hai đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tính chất của hai đường thẳng song
- GV: Buổi trước ta đã học về dấu hiệu song
nhận biết 2 đường thẳng song song,
HĐ 2:
nếu có 1 cặp góc so le trong hoặc đồng
vị bằng nhau thì 2 đường thẳng song
song. Vậy ngược lại nếu có 2 đường
thẳng song song thì đường thẳng thứ 3
cắt 2 đường tạo các góc có tính chất
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
5
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
như thế nào?
- GV cho HS làm HĐ2 theo nhóm 4.
GV có câu hỏi:
+ áp dụng tính chất vừa học nếu a // b,
kẻ đường thẳng c cắt a thì c có cắt b
không?
+ kết hợp kết quả của HĐ2, rút ra tính
chất gì của hai đường thẳng song
song?
Sau khi đã có tính chất, có thể hỏi
thêm:
+ Vậy hai góc trong cùng phía có tính
chất gì? (hai góc trong cùng phía bù
nhau).
- GV cho HS đọc Ví dụ 2, yêu cầu HS
trình bày lại.
- HS áp dụng tính chất làm Luyện tập
2 theo nhóm 4.
Từ đó khái quát một đường thẳng
vuông góc với một trong hai đường
thẳng song song thì nó có vuông góc
với đường thẳng kia không.
-> Rút ra nhận xét.
- GV yêu cầu HS đọc Nhận xét, viết lại
dưới dạng kí hiệu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức.
- HS làm theo nhóm HĐ 2, Luyện tập
2.
- GV: quan sát và trợ giúp, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Đại diện nhóm trình bày kết quả HĐ
2, Luyện tập 2.
a) Hai góc so le trong bằng nhau.
b) Hai góc đồng vị bằng nhau.
Tính chất:
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng
song song thì:
- Hai góc so le trong bằng nhau.
- Hai góc đồng vị bằng nhau.
Ví dụ 2 (SGK – tr52)
Luyện tập 2
1.
a) Hai góc AMN và ABC ở vị trí hai góc
o
đồng vị, suy ra ^
AMN= ^
ABC=6 0
Mà hai góc AMN và BMN là hai góc kề
bù
o
o
o
⇒^
BMN =18 0 −6 0 =12 0 .
b) Làm tương tự câu a. Hoặc sử dụng hai
góc trong cùng phía là CNM và ACB, thì
ta có:
o
o
o
^
ACB=18 0 −15 0 =3 0 .
2.
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
6
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
o
Vì xx ' ⊥ yy ' nên ^
ABy= ^
x ' AB=9 0 (hai góc
so le trong với nhau).
Suy ra zz ' ⊥ yy ' .
Nhận xét:
}
a /¿ b
+) a /¿ c } ⇒ b/ ¿ c .
a/¿ b
+) a ⊥ c ⇒ b ⊥ c .
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tiên đề Euclid và tính chất của hai
đường thẳng song song.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm Bài 3.17, 3.18, 3.19 (SGK –
tr53).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về tính số đo góc, giải thích 2 đường thẳng
song song dựa vào tính chất hai đường thẳng song, dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2 làm Bài 3.17, 3.18, 3.19 (SGK – tr53).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài,
theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận
và tuyên dương
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
7
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
Kết quả:
Bài 3.17:
^ =^
^ =7 0o (Vì góc mHK
HKq ,hai góc ở vị trí so le trong, mn//pq).
mHK
o
^
^
^
vHn=7 0 (Vì góc vHn= HKq ,hai góc ở vị trí đồng vị, mm//pq)
Bài 3.18:
o
^
a) Ta có: ^
xBA=BAD=7
0 , mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra Am // By (dấu
hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
^ tCy
^ =120 o (hai góc đồng vị).
b) Ta có Am // By, suy ra CDm=
Bài 3.19:
o
a) Ta có ^
t ' AM = ^
ABN =6 5 , mà hai góc này ở vị trí đồng vị, suy ra xx' // yy' (dấu hiệu
nhận biết hai đường thẳng song song).
o
b) Ta có xx' // yy', suy ra ^
MNB= ^
NMx '=7 0 (hai góc so le trong).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về về tiên đề
Euclid và tính chất của hai đường thẳng song song.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài
3.21, Bài 3.23 (SGK -tr54).
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
8
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 3.21, Bài 3.23 (SGK tr54).
- GV giới thiệu về nhà toán học Euclid, giao về nhà cho HS tìm hiểu thêm về
+ Các nghiên cứu nổi tiếng của nhà toán học Euclid.
+ Bộ sách “Cơ bản” của nhà toán học này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý
kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
Đáp án:
Bài 3.21.
o
a) Ta có ^
xAB= ^
ABK =4 5 , mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra Ax' // By (dấu
hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
b) Ta có Ax ' ⊥ HK mà Ax' // By, suy ra By ⊥ HK .
Bài 3.23.
a) Góc MNE và góc NEF là hai góc so le trong bằng nhau, suy ra MN // EF.
b) Góc DKH và góc DFE là hai góc đồng vị bằng nhau, suy ra HK // EF.
c) Vì HK // EF và MN // EF nên HK // MN.
Giới thiệu về nhà toán học Euclid.
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
9
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
Euclid, tác giả của Elements (“Các yếu tố cơ bản” hay “Cơ sở”), tác phẩm hình học
vĩ đại nhất của mọi thời đại.
Educlid còn là tác giả của nhiều công trình khác, một số còn giữ được đến ngày nay,
một số đã mất một phần hay hoàn toàn. Nếu nói những công trình có tính chất lý
thuyết, trước hết ta phải kể Data (Các dữ kiện), một tài liệu bổ sung
cho Elements bao gồm 94 mệnh đề (bài tập), thí dụ như về các tính chất của các đại
lượng tỉ lệ, các gia số tỉ lệ, tức là những hàm tuyến tính theo ngôn ngữ của chúng ta
ngày nay; những hình đồng dạng, v.v…
Elements bao gồm 13 Quyển (tức Chương) với tổng cộng 465 mệnh đề. Quyển I bắt
đầu bằng những định nghĩa sơ bộ cần thiết, các định đề (postulates) và tiên đề
(axioms). Các định đề và tiên đề là những mệnh đề phải được công nhận khi chúng
ta đi ngược từ một mệnh đề về những mệnh đề mà từ đó sẽ suy ra mệnh đề ấy và
quá trình đi ngược lại này đến một lúc nào đó phải dừng lại. Những mệnh đề là
những “khái niệm thông thường” (common notions) được gọi là “tiên đề” – những
chân lý tự nó là hiển nhiên.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT, các bài còn lại trong SGK
Tìm hiểu thêm về nhà toán học Euclid.
Chuẩn bị bài mới “Định lí và chứng minh định lí”.
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
10
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
TIẾT 9,10 – TUẦN 5
NGÀY SOẠN: 25/9/2024
BÀI 11: ĐỊNH LÍ VÀ CHỨNG MINH ĐỊNH LÍ (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết được một định lí, giả thiết, kết luận của định lí.
Làm quen với chứng minh định lí.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về định lí, các kiến thức đã
được học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán sơ
cấp về chứng minh định lí, tính chất.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hình theo yêu cầu.
Viết gọn được giả thiết, kết luận của một định lí bằng kí hiệu.
Bước đầu biết chứng minh định lí.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS thấy được sự cần thiết của bài học, tạo động lực cho HS.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
11
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
Trong Bài 10, ta dùng cách đo đạc để kiểm nghiệm tính chất sau:
“Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc đồng vị bằng
nhau”.
Tuy nhiên, đo đạc chỉ cho kết quả gần đúng và trong trường hợp cụ thể.
Vậy có cách nào khác để chắc chắn tính chất đúng cho mọi trường hợp không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Hôm nay ta sẽ đi làm quen với việc giải thích một tính chất là
đúng bằng các suy luận, lập luận từ cái đã biết dẫn đến kết luận mà ta cần chỉ ra”.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Định lí. Giải thiết và kết luận của định lí
a) Mục tiêu:
- Nhận biết định lí, giả thiết, kết luận của định lí và cách viết ngắn gọn giả thiết, kết
luận bằng kí hiệu.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, trả lời các
câu hỏi, đọc hiểu Ví dụ và làm các bài Luyện tập 1, 2.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về định lí, giả thiết, kết luận, viết được
giả thiết kết luận của một định lí.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Định lí. Giả thiết và kết luận của
- GV đưa ra ví dụ về định lí:
định lí
+ “Nếu hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”,
Định lí là một khẳng định được suy
được suy ra từ một điều đúng đã biết là
ra từ những khẳng định đúng đã biết.
o
“hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180 ”.
Mỗi định lí thường được phát biểu
+ Giới thiệu về định lí và giả thiết kết luận. dưới dạng:
+ Nhấn mạnh: định lí là được suy ra từ một Nếu .... thì .....
khẳng định đúng.
- Phần giữa từ “nếu ” và từ “thì” là
+ Cho HS nêu thêm ví dụ về định lí.
giả thiết của định lí.
- GV cho HS đọc Ví dụ, giới thiệu cách viết - Phần sau từ “thì” là kết luận của
giả thiết kết luận theo kí hiệu, hướng dẫn
định lí.
HS dùng kí hiệu song song // và vuông góc Ví dụ (SGK – tr 56)
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
12
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
⊥.
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
- GV cho HS làm Luyện tập 1, yêu cầu HS
xác định giả thiết kết luận dạng lời và dạng
kí hiệu, HS có thể đưa ra nhiều phương án.
Luyện tập 1:
“Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”.
Giả thiết: hai góc đối đỉnh.
Kết luận: bằng nhau.
^ ;O
^ đối đỉnh
O
GT
1
2
^ =O
^
O
KL
1
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi và Luyện tập 1.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát kiến thức trọng tâm, HS ghi
chép.
Hoạt động 2: Thế nào là chứng minh định lí?
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được thế nào là chứng minh định lí.
- Nhận biết mệnh đề đảo của một định lí.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ, làm Luyện tập 2,
tranh luận, nêu ý kiến.
c) Sản phẩm: HS chứng minh được một định lí cơ bản và đưa ra các phản ví dụ,
nêu được mệnh đề đảo.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Chứng minh định lí.
- GV giới thiệu việc chứng minh định Chứng minh một định lí là dùng lập luận
lí, trình chiếu một việc chứng mính
để từ giả thiết và những khẳng định đúng
định lí đơn giản.
đã biết suy ra kết luận của định lí.
Nhấn mạnh: chứng minh định lí phải
Ví dụ: Chứng minh định lí “Nếu một
dùng lập luận từ những điều đã cho
đường thẳng cắt hai đường thẳng song
(giả thiết) và các khẳng định đúng đã
song thì hai góc đồng vị bằng nhau”
biết để đưa ra kết luận.
(SGK – tr56).
(trình chiếu ví dụ Hình 3.46)
+ Hướng dẫn HS vẽ hình.
+ Giả thiết bài toán là gì? Kết luận
bài toán là gì?
Luyện tập 2:
+ GV hướng dẫn cách chứng minh
“Hai góc kề bù bằng nhau thì mỗi góc là
định lí.
một góc vuông”
- GV cho HS làm nhóm 4 thưc hiện
Luyện tập 2.
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
13
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
- GV đưa ra câu hỏi:
+ Đảo lại của định lí “hai góc đối
đỉnh thì bằng nhau” là gì?
(hai góc bằng nhau thì đối đỉnh).
+ Điều đảo lại có đúng không?
- GV cho HS tranh luận: hai góc bằng
^
A1 ; ^
A 2 là hai góc kề bù,
GT
nhau thì có đối đỉnh không? Nếu
^
A1= ^
A 2.
không cho một ví dụ.
o
^
GV giới thiệu đó gọi là “phản ví dụ”.
A1= ^
A 2=9 0
KL
o
^
Để chỉ ra một mệnh đề không phải
Ta có: ^A+ B=180
(hai góc kề bù)
^
^
luôn đúng, ta thường dùng cách đưa ra Mà A1= A 2
o
phản ví dụ.
18 0
o
⇒^
A 1= ^
A2 =
=90 .
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Tranh luận:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe.
Hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh.
- HS thảo luận làm Luyện tập 2.
Ví dụ: Hai góc vuông mà kề bù (Luyện
- HS tranh luận đưa ra quan điểm ở
tập 2) bằng nhau và đều bằng 9 0 onhưng
phần Tranh luận.
không đối đỉnh.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày.
- Với phần Tranh luận HS nêu ý kiến,
chứng minh quan điểm của mình là
đúng.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, tổng hợp kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về địnhlí và chứng minh định lí
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài 3.24, 3.25 (SGK – tr82).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định định lí và các lập luận để chứng
minh định lí.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2 bài 3.24, 3.25 (SGK – tr82).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
14
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo
dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả:
Bài 3.24
Nếu d' và d'' phân biệt, cùng vuông góc với d thì d cắt d', d'' tạo thành 8 góc
vuông. Do hai góc vuông nào cũng bằng nhau nên theo dấu hiệu góc đồng vị bằng
nhau thì hai đường thẳng d' và d'' song song.
Bài 3.25.
- Nếu d không cắt d'' thì d song song với d'' nên qua giao điểm A của d và d' có hai
đường thẳng là d và d' cùng song song với d''. Theo tiên đề Euclid, d phải trùng với
d', trong khi theo giả thiết thì d khác d' vì vuông góc với d'.
Vậy d phải cắt d'' tại một điểm B.
- d cắt d', d'' tạo thành 8 góc, trong đó 4 góc tại A đều vuông. Từ tính chất của hai
đường thẳng song song khi d cắt hai đường thẳng song song d', d'' thì hai góc đồng
vị bằng nhau nên trong bốn góc còn lại tại B có một góc vuông. Vậy d vuông góc
với d''.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về định lí và
chứng minh định lí.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài
3.26 và các câu hỏi trắc nghiệm nhanh.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 3.26 (SGK -tr57).
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
15
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
- GV cho HS làm các câu hỏi nhanh.
Câu 1: Cho định lí: "Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường
thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia"
A.
c ⊥b
GT
KL
a // c, c ⊥ a
B.
GT
KL
c ⊥b , a // b
C.
GT
KL
a // b, c ⊥ a
a // c
c ⊥b
D.
c ⊥b ; c ⊥ a
GT
KL
a // b
Câu 2: Nối mỗi dòng ở cột bên trái với một dòng ở cột bên phải để được khẳng định
đúng.
^
xOy
A. Nếu một đường thẳng cắt 2 đường thẳng song 1. thì ^
xOt =t^
Oy=
2
song
B. Nếu tia Ot là tia phân giác của góc xOy
2. thì chúng là hai tia trùng
nhau
C. Nếu Oa, Ob là hai tia phân giác của hai góc đối 3. thì các cặp góc so le trong
đỉnh
bằng nhau
4. thì chúng là hai tia đối
nhau.
Câu 3: Điền dấu X vào ô thích hợp
Câu
Đúng
Sai
A. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
B. Hai góc bẳng nhau thì đổi dỉnh
C. Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì MA=MB
D. Nếu MA=MB thì M là trung điểm của AB
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
16
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
- Câu hỏi trả lời nhanh: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
sai.
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý
kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
Đáp án:
Bài 3.26.
(1) đúng vì điều đó nằm trong tính chất của tia phân giác.
xOt ' kề
(2) không đúng vì nếu lấy tia đối Ot' của tia phân giác Ot của góc xOy thì do ^
^
^
^
^
^
bù với xOt , yOt ' kề bù với yOt , ta có xOt ' = yOt ' , nhưng Ot' không là tia phân giác của
góc xOy.
Đáp án câu trả lời nhanh:
1
2
3
C
A- 3, B - 1, C – 4.
Đúng: A, C
Sai: B, D.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài “Luyện tập chung”
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
17
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
TIẾT 7, 8 – TUẦN 4
NGÀY SOẠN: 20/9/2024
BÀI 10: TIÊN ĐỀ EUCLID. TÍNH CHẤT CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG
SONG (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết Tiên đề Euclid về đường thẳng song song.
Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học tiên đề Euclid, từ đó có thể áp
dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán tính toán, bài toán suy luận ở
mức độ đơn giản.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hình theo yêu cầu bài học.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo tình huống mở đầu bài học, tạo hứng thú cho HS.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về tiên đề
Euclid.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu, quan sát phần trình chiếu của GV.
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
1
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a, chúng ta đã biết cách vẽ một đường thẳng b
đi qua điểm M và song song với a. Vậy có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng b như
vậy?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Tiết 1: Hoạt động 1: Tiên đề Euclid về đường thẳng song song
a) Mục tiêu:
- Nhận biết tiên đề Euclid.
- HS tìm hiểu về sử dụng tiên đề Euclid để chứng tỏ một trong hai đường thẳng song
song thì nó cũng cắt đường thẳng còn lại.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi, làm HĐ 1, đọc suy luận các nội dung được đưa
ra, làm Luyện tập 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về Tiên đề Euclid, chỉ ra được tính
chất của các đường thẳng có áp dụng tiên đề Euclid.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tiên đề Euclid về đường thẳng
- GV cho HS làm theo nhóm đôi HĐ1.
song song
Từ đó HS rút ra nhận đinh qua điểm M nằm HĐ 1:
ngoài đường thẳng a vẽ được bao nhiêu
đường thẳng song song với a? (vẽ được một
đường thẳng).
- GV đưa ra Tiên đề Euclid, HS nhắc lại.
- GV cho HS nhận xét rút ra kết luận về
Hình 3.32.
- GV có thể giới thiệu sơ lược vì sao gọi là
tiên đề. Tiên đề là một phát biểu được coi là
đúng, để làm tiền đề hoặc xuất phát điểm
cho các suy luận tiếp theo. Ta thừa nhận
tính chất đó.
Đường thẳng b và c trùng nhau.
Tiên đề Euclid:
Qua một điểm ở ngoài một đường
thẳng, chỉ có một đường thẳng song
song với đường thẳng đó.
Nhận xét:
Nếu điểm M nằm ngoài đường thẳng
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
2
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
a thì đường thẳng b đi qua M và
- GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 1, trình bày
song song với a là duy nhất.
chiếu hình ảnh về đường thẳng c cắt đường Ví dụ 1 (SGK -tr51)
thẳng a tại M, a // b, yêu cầu HS:
+ Dự đoán liệu c có cắt đường thẳng b
không? (c cắt đường thẳng b).
+ Sử dụng tiên đề Euclid hãy chỉ ra c có thể Chú ý:
Từ tiên đề Euclid ta suy ra được:
song song với đường thẳng b được không?
(c không song song b vì nếu c song song b, Nếu một đường thẳng cắt một trong
hai đường thẳng song song thì nó
mà c lại qua M thì a và c trùng nhau).
cũng cắt đường thẳng còn lại.
- HS đọc lại nội dung Ví dụ trong SGK, từ
Luyện tập 1:
đó rút ra Chú ý.
Phát biểu đúng: (1).
- GV cho HS làm Luyện tập 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.
- HS làm theo cặp thảo luận làm HĐ1.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, phần Ví dụ và
Luyện tập 1.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm:
+ tiên đề Euclid.
+ a // b và c cắt a thì c cũng cắt b.
Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song
a) Mục tiêu:
- Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song.
- Tìm hiểu cách trình bày một bài tính góc dựa vào tính chất của hai đường thẳng
song song.
- Áp dụng tính chất đã học làm bài tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV, làm HĐ 2, Luyện tập 2, đọc hiểu Ví dụ 2.
c) Sản phẩm: HS nêu được tính chất của hai đường thẳng song song, giải được các
bài tập tính toán áp dụng tính chất hai đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tính chất của hai đường thẳng song
- GV: Buổi trước ta đã học về dấu hiệu song
nhận biết 2 đường thẳng song song,
HĐ 2:
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
3
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
nếu có 1 cặp góc so le trong hoặc đồng
vị bằng nhau thì 2 đường thẳng song
song. Vậy ngược lại nếu có 2 đường
thẳng song song thì đường thẳng thứ 3
cắt 2 đường tạo các góc có tính chất
như thế nào?
- GV cho HS làm HĐ2 theo nhóm 4.
GV có câu hỏi:
+ áp dụng tính chất vừa học nếu a // b,
kẻ đường thẳng c cắt a thì c có cắt b
không?
+ kết hợp kết quả của HĐ2, rút ra tính
chất gì của hai đường thẳng song
song?
Sau khi đã có tính chất, có thể hỏi
thêm:
+ Vậy hai góc trong cùng phía có tính
chất gì? (hai góc trong cùng phía bù
nhau).
- GV cho HS đọc Ví dụ 2, yêu cầu HS
trình bày lại.
- HS áp dụng tính chất làm Luyện tập
2 theo nhóm 4.
Từ đó khái quát một đường thẳng
vuông góc với một trong hai đường
thẳng song song thì nó có vuông góc
với đường thẳng kia không.
-> Rút ra nhận xét.
- GV yêu cầu HS đọc Nhận xét, viết lại
dưới dạng kí hiệu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức.
- HS làm theo nhóm HĐ 2, Luyện tập
2.
- GV: quan sát và trợ giúp, hướng dẫn.
a) Hai góc so le trong bằng nhau.
b) Hai góc đồng vị bằng nhau.
Tính chất:
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng
song song thì:
- Hai góc so le trong bằng nhau.
- Hai góc đồng vị bằng nhau.
Ví dụ 2 (SGK – tr52)
Luyện tập 2
1.
a) Hai góc AMN và ABC ở vị trí hai góc
o
đồng vị, suy ra ^
AMN= ^
ABC=6 0
Mà hai góc AMN và BMN là hai góc kề
bù
o
o
o
⇒^
BMN =18 0 −6 0 =12 0 .
b) Làm tương tự câu a. Hoặc sử dụng hai
góc trong cùng phía là CNM và ACB, thì
ta có:
o
o
o
^
ACB=18 0 −15 0 =3 0 .
2.
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
4
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Đại diện nhóm trình bày kết quả HĐ
2, Luyện tập 2.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
o
Vì xx ' ⊥ yy ' nên ^
ABy= ^
x ' AB=9 0 (hai góc
so le trong với nhau).
Suy ra zz ' ⊥ yy ' .
Nhận xét:
}
a /¿ b
+) a /¿ c } ⇒ b/ ¿ c .
a/¿ b
+) a ⊥ c ⇒ b ⊥ c .
Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song
a) Mục tiêu:
- Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song.
- Tìm hiểu cách trình bày một bài tính góc dựa vào tính chất của hai đường thẳng
song song.
- Áp dụng tính chất đã học làm bài tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV, làm HĐ 2, Luyện tập 2, đọc hiểu Ví dụ 2.
c) Sản phẩm: HS nêu được tính chất của hai đường thẳng song song, giải được các
bài tập tính toán áp dụng tính chất hai đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tính chất của hai đường thẳng song
- GV: Buổi trước ta đã học về dấu hiệu song
nhận biết 2 đường thẳng song song,
HĐ 2:
nếu có 1 cặp góc so le trong hoặc đồng
vị bằng nhau thì 2 đường thẳng song
song. Vậy ngược lại nếu có 2 đường
thẳng song song thì đường thẳng thứ 3
cắt 2 đường tạo các góc có tính chất
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
5
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
như thế nào?
- GV cho HS làm HĐ2 theo nhóm 4.
GV có câu hỏi:
+ áp dụng tính chất vừa học nếu a // b,
kẻ đường thẳng c cắt a thì c có cắt b
không?
+ kết hợp kết quả của HĐ2, rút ra tính
chất gì của hai đường thẳng song
song?
Sau khi đã có tính chất, có thể hỏi
thêm:
+ Vậy hai góc trong cùng phía có tính
chất gì? (hai góc trong cùng phía bù
nhau).
- GV cho HS đọc Ví dụ 2, yêu cầu HS
trình bày lại.
- HS áp dụng tính chất làm Luyện tập
2 theo nhóm 4.
Từ đó khái quát một đường thẳng
vuông góc với một trong hai đường
thẳng song song thì nó có vuông góc
với đường thẳng kia không.
-> Rút ra nhận xét.
- GV yêu cầu HS đọc Nhận xét, viết lại
dưới dạng kí hiệu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức.
- HS làm theo nhóm HĐ 2, Luyện tập
2.
- GV: quan sát và trợ giúp, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Đại diện nhóm trình bày kết quả HĐ
2, Luyện tập 2.
a) Hai góc so le trong bằng nhau.
b) Hai góc đồng vị bằng nhau.
Tính chất:
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng
song song thì:
- Hai góc so le trong bằng nhau.
- Hai góc đồng vị bằng nhau.
Ví dụ 2 (SGK – tr52)
Luyện tập 2
1.
a) Hai góc AMN và ABC ở vị trí hai góc
o
đồng vị, suy ra ^
AMN= ^
ABC=6 0
Mà hai góc AMN và BMN là hai góc kề
bù
o
o
o
⇒^
BMN =18 0 −6 0 =12 0 .
b) Làm tương tự câu a. Hoặc sử dụng hai
góc trong cùng phía là CNM và ACB, thì
ta có:
o
o
o
^
ACB=18 0 −15 0 =3 0 .
2.
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
6
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
o
Vì xx ' ⊥ yy ' nên ^
ABy= ^
x ' AB=9 0 (hai góc
so le trong với nhau).
Suy ra zz ' ⊥ yy ' .
Nhận xét:
}
a /¿ b
+) a /¿ c } ⇒ b/ ¿ c .
a/¿ b
+) a ⊥ c ⇒ b ⊥ c .
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tiên đề Euclid và tính chất của hai
đường thẳng song song.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm Bài 3.17, 3.18, 3.19 (SGK –
tr53).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về tính số đo góc, giải thích 2 đường thẳng
song song dựa vào tính chất hai đường thẳng song, dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2 làm Bài 3.17, 3.18, 3.19 (SGK – tr53).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài,
theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận
và tuyên dương
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
7
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
Kết quả:
Bài 3.17:
^ =^
^ =7 0o (Vì góc mHK
HKq ,hai góc ở vị trí so le trong, mn//pq).
mHK
o
^
^
^
vHn=7 0 (Vì góc vHn= HKq ,hai góc ở vị trí đồng vị, mm//pq)
Bài 3.18:
o
^
a) Ta có: ^
xBA=BAD=7
0 , mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra Am // By (dấu
hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
^ tCy
^ =120 o (hai góc đồng vị).
b) Ta có Am // By, suy ra CDm=
Bài 3.19:
o
a) Ta có ^
t ' AM = ^
ABN =6 5 , mà hai góc này ở vị trí đồng vị, suy ra xx' // yy' (dấu hiệu
nhận biết hai đường thẳng song song).
o
b) Ta có xx' // yy', suy ra ^
MNB= ^
NMx '=7 0 (hai góc so le trong).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về về tiên đề
Euclid và tính chất của hai đường thẳng song song.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài
3.21, Bài 3.23 (SGK -tr54).
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
8
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 3.21, Bài 3.23 (SGK tr54).
- GV giới thiệu về nhà toán học Euclid, giao về nhà cho HS tìm hiểu thêm về
+ Các nghiên cứu nổi tiếng của nhà toán học Euclid.
+ Bộ sách “Cơ bản” của nhà toán học này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý
kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
Đáp án:
Bài 3.21.
o
a) Ta có ^
xAB= ^
ABK =4 5 , mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra Ax' // By (dấu
hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
b) Ta có Ax ' ⊥ HK mà Ax' // By, suy ra By ⊥ HK .
Bài 3.23.
a) Góc MNE và góc NEF là hai góc so le trong bằng nhau, suy ra MN // EF.
b) Góc DKH và góc DFE là hai góc đồng vị bằng nhau, suy ra HK // EF.
c) Vì HK // EF và MN // EF nên HK // MN.
Giới thiệu về nhà toán học Euclid.
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
9
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
Euclid, tác giả của Elements (“Các yếu tố cơ bản” hay “Cơ sở”), tác phẩm hình học
vĩ đại nhất của mọi thời đại.
Educlid còn là tác giả của nhiều công trình khác, một số còn giữ được đến ngày nay,
một số đã mất một phần hay hoàn toàn. Nếu nói những công trình có tính chất lý
thuyết, trước hết ta phải kể Data (Các dữ kiện), một tài liệu bổ sung
cho Elements bao gồm 94 mệnh đề (bài tập), thí dụ như về các tính chất của các đại
lượng tỉ lệ, các gia số tỉ lệ, tức là những hàm tuyến tính theo ngôn ngữ của chúng ta
ngày nay; những hình đồng dạng, v.v…
Elements bao gồm 13 Quyển (tức Chương) với tổng cộng 465 mệnh đề. Quyển I bắt
đầu bằng những định nghĩa sơ bộ cần thiết, các định đề (postulates) và tiên đề
(axioms). Các định đề và tiên đề là những mệnh đề phải được công nhận khi chúng
ta đi ngược từ một mệnh đề về những mệnh đề mà từ đó sẽ suy ra mệnh đề ấy và
quá trình đi ngược lại này đến một lúc nào đó phải dừng lại. Những mệnh đề là
những “khái niệm thông thường” (common notions) được gọi là “tiên đề” – những
chân lý tự nó là hiển nhiên.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT, các bài còn lại trong SGK
Tìm hiểu thêm về nhà toán học Euclid.
Chuẩn bị bài mới “Định lí và chứng minh định lí”.
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
10
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
TIẾT 9,10 – TUẦN 5
NGÀY SOẠN: 25/9/2024
BÀI 11: ĐỊNH LÍ VÀ CHỨNG MINH ĐỊNH LÍ (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết được một định lí, giả thiết, kết luận của định lí.
Làm quen với chứng minh định lí.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về định lí, các kiến thức đã
được học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán sơ
cấp về chứng minh định lí, tính chất.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hình theo yêu cầu.
Viết gọn được giả thiết, kết luận của một định lí bằng kí hiệu.
Bước đầu biết chứng minh định lí.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS thấy được sự cần thiết của bài học, tạo động lực cho HS.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
11
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
Trong Bài 10, ta dùng cách đo đạc để kiểm nghiệm tính chất sau:
“Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc đồng vị bằng
nhau”.
Tuy nhiên, đo đạc chỉ cho kết quả gần đúng và trong trường hợp cụ thể.
Vậy có cách nào khác để chắc chắn tính chất đúng cho mọi trường hợp không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Hôm nay ta sẽ đi làm quen với việc giải thích một tính chất là
đúng bằng các suy luận, lập luận từ cái đã biết dẫn đến kết luận mà ta cần chỉ ra”.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Định lí. Giải thiết và kết luận của định lí
a) Mục tiêu:
- Nhận biết định lí, giả thiết, kết luận của định lí và cách viết ngắn gọn giả thiết, kết
luận bằng kí hiệu.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, trả lời các
câu hỏi, đọc hiểu Ví dụ và làm các bài Luyện tập 1, 2.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về định lí, giả thiết, kết luận, viết được
giả thiết kết luận của một định lí.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Định lí. Giả thiết và kết luận của
- GV đưa ra ví dụ về định lí:
định lí
+ “Nếu hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”,
Định lí là một khẳng định được suy
được suy ra từ một điều đúng đã biết là
ra từ những khẳng định đúng đã biết.
o
“hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180 ”.
Mỗi định lí thường được phát biểu
+ Giới thiệu về định lí và giả thiết kết luận. dưới dạng:
+ Nhấn mạnh: định lí là được suy ra từ một Nếu .... thì .....
khẳng định đúng.
- Phần giữa từ “nếu ” và từ “thì” là
+ Cho HS nêu thêm ví dụ về định lí.
giả thiết của định lí.
- GV cho HS đọc Ví dụ, giới thiệu cách viết - Phần sau từ “thì” là kết luận của
giả thiết kết luận theo kí hiệu, hướng dẫn
định lí.
HS dùng kí hiệu song song // và vuông góc Ví dụ (SGK – tr 56)
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
12
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
⊥.
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
- GV cho HS làm Luyện tập 1, yêu cầu HS
xác định giả thiết kết luận dạng lời và dạng
kí hiệu, HS có thể đưa ra nhiều phương án.
Luyện tập 1:
“Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”.
Giả thiết: hai góc đối đỉnh.
Kết luận: bằng nhau.
^ ;O
^ đối đỉnh
O
GT
1
2
^ =O
^
O
KL
1
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi và Luyện tập 1.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát kiến thức trọng tâm, HS ghi
chép.
Hoạt động 2: Thế nào là chứng minh định lí?
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được thế nào là chứng minh định lí.
- Nhận biết mệnh đề đảo của một định lí.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ, làm Luyện tập 2,
tranh luận, nêu ý kiến.
c) Sản phẩm: HS chứng minh được một định lí cơ bản và đưa ra các phản ví dụ,
nêu được mệnh đề đảo.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Chứng minh định lí.
- GV giới thiệu việc chứng minh định Chứng minh một định lí là dùng lập luận
lí, trình chiếu một việc chứng mính
để từ giả thiết và những khẳng định đúng
định lí đơn giản.
đã biết suy ra kết luận của định lí.
Nhấn mạnh: chứng minh định lí phải
Ví dụ: Chứng minh định lí “Nếu một
dùng lập luận từ những điều đã cho
đường thẳng cắt hai đường thẳng song
(giả thiết) và các khẳng định đúng đã
song thì hai góc đồng vị bằng nhau”
biết để đưa ra kết luận.
(SGK – tr56).
(trình chiếu ví dụ Hình 3.46)
+ Hướng dẫn HS vẽ hình.
+ Giả thiết bài toán là gì? Kết luận
bài toán là gì?
Luyện tập 2:
+ GV hướng dẫn cách chứng minh
“Hai góc kề bù bằng nhau thì mỗi góc là
định lí.
một góc vuông”
- GV cho HS làm nhóm 4 thưc hiện
Luyện tập 2.
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
13
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
- GV đưa ra câu hỏi:
+ Đảo lại của định lí “hai góc đối
đỉnh thì bằng nhau” là gì?
(hai góc bằng nhau thì đối đỉnh).
+ Điều đảo lại có đúng không?
- GV cho HS tranh luận: hai góc bằng
^
A1 ; ^
A 2 là hai góc kề bù,
GT
nhau thì có đối đỉnh không? Nếu
^
A1= ^
A 2.
không cho một ví dụ.
o
^
GV giới thiệu đó gọi là “phản ví dụ”.
A1= ^
A 2=9 0
KL
o
^
Để chỉ ra một mệnh đề không phải
Ta có: ^A+ B=180
(hai góc kề bù)
^
^
luôn đúng, ta thường dùng cách đưa ra Mà A1= A 2
o
phản ví dụ.
18 0
o
⇒^
A 1= ^
A2 =
=90 .
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Tranh luận:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe.
Hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh.
- HS thảo luận làm Luyện tập 2.
Ví dụ: Hai góc vuông mà kề bù (Luyện
- HS tranh luận đưa ra quan điểm ở
tập 2) bằng nhau và đều bằng 9 0 onhưng
phần Tranh luận.
không đối đỉnh.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày.
- Với phần Tranh luận HS nêu ý kiến,
chứng minh quan điểm của mình là
đúng.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, tổng hợp kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về địnhlí và chứng minh định lí
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài 3.24, 3.25 (SGK – tr82).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định định lí và các lập luận để chứng
minh định lí.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2 bài 3.24, 3.25 (SGK – tr82).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
14
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo
dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả:
Bài 3.24
Nếu d' và d'' phân biệt, cùng vuông góc với d thì d cắt d', d'' tạo thành 8 góc
vuông. Do hai góc vuông nào cũng bằng nhau nên theo dấu hiệu góc đồng vị bằng
nhau thì hai đường thẳng d' và d'' song song.
Bài 3.25.
- Nếu d không cắt d'' thì d song song với d'' nên qua giao điểm A của d và d' có hai
đường thẳng là d và d' cùng song song với d''. Theo tiên đề Euclid, d phải trùng với
d', trong khi theo giả thiết thì d khác d' vì vuông góc với d'.
Vậy d phải cắt d'' tại một điểm B.
- d cắt d', d'' tạo thành 8 góc, trong đó 4 góc tại A đều vuông. Từ tính chất của hai
đường thẳng song song khi d cắt hai đường thẳng song song d', d'' thì hai góc đồng
vị bằng nhau nên trong bốn góc còn lại tại B có một góc vuông. Vậy d vuông góc
với d''.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về định lí và
chứng minh định lí.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài
3.26 và các câu hỏi trắc nghiệm nhanh.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 3.26 (SGK -tr57).
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
15
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
- GV cho HS làm các câu hỏi nhanh.
Câu 1: Cho định lí: "Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường
thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia"
A.
c ⊥b
GT
KL
a // c, c ⊥ a
B.
GT
KL
c ⊥b , a // b
C.
GT
KL
a // b, c ⊥ a
a // c
c ⊥b
D.
c ⊥b ; c ⊥ a
GT
KL
a // b
Câu 2: Nối mỗi dòng ở cột bên trái với một dòng ở cột bên phải để được khẳng định
đúng.
^
xOy
A. Nếu một đường thẳng cắt 2 đường thẳng song 1. thì ^
xOt =t^
Oy=
2
song
B. Nếu tia Ot là tia phân giác của góc xOy
2. thì chúng là hai tia trùng
nhau
C. Nếu Oa, Ob là hai tia phân giác của hai góc đối 3. thì các cặp góc so le trong
đỉnh
bằng nhau
4. thì chúng là hai tia đối
nhau.
Câu 3: Điền dấu X vào ô thích hợp
Câu
Đúng
Sai
A. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
B. Hai góc bẳng nhau thì đổi dỉnh
C. Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì MA=MB
D. Nếu MA=MB thì M là trung điểm của AB
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
16
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025
học)
Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh
- Câu hỏi trả lời nhanh: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
sai.
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý
kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
Đáp án:
Bài 3.26.
(1) đúng vì điều đó nằm trong tính chất của tia phân giác.
xOt ' kề
(2) không đúng vì nếu lấy tia đối Ot' của tia phân giác Ot của góc xOy thì do ^
^
^
^
^
^
bù với xOt , yOt ' kề bù với yOt , ta có xOt ' = yOt ' , nhưng Ot' không là tia phân giác của
góc xOy.
Đáp án câu trả lời nhanh:
1
2
3
C
A- 3, B - 1, C – 4.
Đúng: A, C
Sai: B, D.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài “Luyện tập chung”
Dạy lớp 7A, 7B, 7C
17
 






Các ý kiến mới nhất