Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Phép cộng hai số nguyên T2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vy Văn Yển (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:20' 28-11-2022
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 820
Số lượt thích: 0 người
Tiết 33

3

BÀI . PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN

KIỂM TRA BÀI CŨ
-Nêu quy tắc cộng hai số nguyên âm?
-Nêu quy tắc cộng hai số khác dấu?
 Tính
a) (–38) + (–47) = -(38+47)= – 85

Phép cộng số nguyên có
tínhchất gì?

b) 51 + (–103) =-(103-51) = – 52

Câu 1: Kết quả của phép tính là:
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

A.

B.

C. 15

D.

Câu 2: Ta dùng tính chất nào để tính tổng
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

A.Tính chất kết hợp

B. Tính chất cộng
với số 0

C. Tính chất giao
hoán

D. Tính chất cộng
với số đối

Câu 3: Kết quả của phép tính
là:
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

A.

B.

C.

D.

Câu 4: Kết quả của phép tính
là:
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

A.

B.

C.

D.

III. TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN
? 5

Tính và so sánh kết quả
a)

b)

(–25) + 19

19 + (–25)

= – (25 -19)

= – (25 -19)

= –6

= –6

[(–12) + 5]+ (-1)

(–12) + [5 + (–1)]

= – (12 – 5) + (–1)

= (– 12) + (5 – 1)

= (–7) + (–1)
= –8

= (–12) + 4
= –(12 – 4) = –8

III. TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN
? 5

Tính và so sánh kết quả
a)

(–25) + 19 = 19 + (-25)

c)

Giao hoán
(–18) + 0 = –18
Cộng với số 0

b) [(–12) + 5 ] + (-1) = (–12) + [5+ (-1) ]
Kết hợp
d) (–12) + 12 = 0
Cộng với số đối

Tính chất của phép cộng các số nguyên:
 Giao hoán:
a+b=b+a
 Kết hợp:
(a + b) + c = a + (b+ c)
 Cộng với số 0:
a+0=0+a=a
 Cộng với số đối: a + (– a) = 0

II. PHÉP CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
Ví dụ: Tính một cách hợp lí
a) (–17) + (–23) + 44
= [(–17) + (–23)] + 44 (tc kết hợp)
= (– 40) + 44
=4
3 Tính một cách hợp lí
a) 51 + (–97) + 49
= [51 + 49] + (–97)
= 100 + (–97)
=3

b) (–39) + (–16) + 39

= (–16) + (–39) + 39] (tc giao hoán)
= (–16) + [(–39) + 39] (tc kết hợp)
(cộng với số đối)
= (–16) + 0
(cộng với số 0)
= (–16)
b) 65 + (–42) + (– 65)
= [65 + (–65)] + (–42)
= 0 + (– 42)
= – 42

Ví dụ 6: Trong một ngày nhiệt độ ở Matxcova lúc 5 giờ là –60C,
đến 10 giờ tăng thêm 80C và lúc 12 giờ tăng thêm tiếp 220C. Nhiệt
độ Matxcova lúc 12 giờ là bao nhiêu?
Giải

Nhiệt độ Matxcova lúc 12 giờ là:
(–6) + 8 + 2 = (–6) + (8 +2)
= (–6) + 10 = 4 (0C)

BÀI TẬP SGK
5 Tính một cách hợp lí

a) 48 + (– 66) + (– 34)

b) 2896 + (–2 021) + (–2896)

= 48 + [(– 66) + (– 34)]
= 48 + (–100)

= [2896 + (–2896)] + (–2 021)

= – 52

= – 2 021

= 0+ (– 2 021)

Du lịch
cùng D
oream
on

Em hãy chọn một cánh cửa thần kì, nó sẽ
dẫn em đến một địa điểm.
Nếu trả lời đúng sẽ nhận phần thưởng.

Nhiệt độ lúc 6h sáng ở Matxcova
là – 6 0C, vào buổi trưa nhiệt độ
tăng lên 50C, vào lúc 8h tối nhiệt
độ lại giảm xuống 20C. Hỏi nhiệt
độ lúc 8h tối?

NGA

Nhiệt độ ở Matxcova lúc 8 giờ tối:
(– 6) + 5 + (– 2) = – 3 (0C)

Nhật
Bản

Núi Phú Sĩ cao 3 776 m. Biết
rằng nhiệt độ từ đỉnh núi thấp
hơn nhiệt độ ở chân núi là 220C.
Biết rằng nhiệt độ ở chân núi là
80C. Tính nhiệt độ ở đỉnh núi

Nhiệt độ ở đỉnh núi là:
8 + (– 22) = – 14 (0C)

Một du khách đang ở Vạn Lý
Trường Thành, lúc đầu người
đó đang ở độ cao 235m, sau đó
đi lên 70 m, sau đó lại đi xuống
35m. Hỏi người đó ở độ cao
bao nhiêu?

Du khách đang ở độ cao là:
235 + 70 + (– 35) = 200 + 70 = 270 (m)

Trung
Quốc

Vào mùa đông nhiệt độ trong
ngày tại thành phố To-ron-to là
-20C. Và ban đêm nhiệt độ có
thể xuống thêm 100C. Tính
nhiệt độ vào ban đêm?

Nhiệt độ ban đêm là:
(– 2) + (– 10) = (–12) ( 0C )

Ca-na-da

Dạng 1: Thực hiện phép tính

Bài 1: Tính
a)
b)

Giải:

c)
d)

a)
b)
c)
d)
Cách 1:

Cách 2:

Bài 2: Tính bằng cách hợp lý( tính nhanh)
a)
b)
c)
d)
Giải:
a)
b)

c)
-100)
= - (100-18)= -82

d)

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Dạng 2: Tính nhanh (tính bằng cách hợp lý)

Dạng 3: Bài toán thực tế.
Bài 7 (SGK – Tr 74): Một cửa hàng kinh doanh có lợi nhuận như sau:
Tháng đầu tiên là đồng; tháng thứ hai là đồng. Tính lợi nhuận của cửa
hàng sau hai tháng đó
Giải:
Lợi nhuận của cửa hàng sau hai tháng kinh doanh là:
(đồng)
Vậy: Lợi nhuận của cửa hàng sau hai tháng kinh doanh là: 20 000 000
(đồng)

Dạng 3: Bài toán thực tế.
Bài 9 (SGK – Tr 75): Mỗi người khi ăn sẽ hấp thụ ca – lo và khi hoạt động thì sẽ
tiêu hao ca – lo. Bạn Bình dùng phép cộng số nguyên để tính số ca – lo hằng
ngày của mình bằng cách xem số ca – lo hấp thụ là số nguyên dương và số ca
– lo tiêu hao là số nguyên âm. Em hãy giúp bạn Bình kiểm tra tổng số ca – lo
còn lại sau khi ăn sang và thực hiện các hoạt động (theo số liệu trong hình).

Giải:
Tổng lượng ca-lo hấp thụ là :
(kcal)
Tổng lượng ca-lo tiêu hao là:
(kcal)
Vậy: Tổng lượng ca-lo còn lại sau khi ăn sáng
và thực hiện các hoạt động của bạn Bình là:
(kcal).

Ca – lo hấp thụ:
Thịt nướng: 290 kcal
Bánh mì: 189 kcal
Sữa:
110kcal
Ca – lo tiêu hao:
Đi bộ: -70 kcal
Bơi: -130 kcal

TIẾT - BÀI 3: PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN (TIẾT 3)

Dạng 4: Sử dụng máy tính cầm tay để tính kết quả
Bài 10 (SGK – Tr 75): Sử dụng máy tính cầm tay

Nút dấu âm:

+¿−

hoặc

()

Phép tính

Nút ấn

(−34 )+(− 47 )

()

3

4

+

(−34 )+(− 47 )

+/−

3

4

+

()

+¿ −

Kết quả
4

7
4

Dùng máy tính cầm tay để tính:
( 123)  ( 18)  141
( 375)  210  165
( 127)  25  ( 136)  238

−81

=
7

=

−81

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Bài tập: Nhiệt độ ở một ngôi làng vào buổi tối là  11 C . Đến sáng ngày
hôm sau, nhiệt độ tăng lên 7 C , đến trưa nhiệt độ lại giảm xuống 3 C .
Tìm nhiệt độ vào buổi trưa ở ngôi làng đó.
Giải:
Nhiệt độ ở ngôi làng vào buổi trưa là:

( 11)  7  ( 3) ( 4)  ( 3)  7( C)

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ

• Ôn lại kiến thức và xem lại các dạng bài tập.
• Làm các bài tập trong SBT...
• Chuẩn bị giờ sau: Tìm hiểu nội dung bài: Phép
trừ số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc.
 
Gửi ý kiến