Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
THỨ TỰ THỰC HIỆN PHÉP TÍNH T3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vy Văn Yển (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:49' 11-11-2022
Dung lượng: 110.5 MB
Số lượt tải: 383
Nguồn:
Người gửi: Vy Văn Yển (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:49' 11-11-2022
Dung lượng: 110.5 MB
Số lượt tải: 383
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
KHỞI ĐỘNG
HỘP QUÀ BÍ ẨN
CÂU HỎI SỐ 1
- Nêu thứ tự thực hiện phép tính
đối với biểu thức không có dấu ngoặc?
- Thực hiện phép tính:
27.8 – 6: 3
CÂU HỎI SỐ 2
- Nêu thứ tự thực hiện phép tính
đối với biểu thức có dấu ngoặc?
- Thực hiện phép tính:
32 – 6.( 8 – 23) + 18
4
BÀI 6
THỨ TỰ THỰC HIỆN PHÉP TÍNH
(TIẾT 3)
Dạng 1: Tính giá trị biểu thức
• Biểu thức không có dấu ngoặc
Bài 1: Tính giá trị biểu thức
a) 108 - 19 + 2991
= 89 + 2991
b) 625:25.144
= 25.144
= 3080
= 3600
Dạng 1: Tính giá trị biểu thức
• Biểu thức không có dấu ngoặc
Trái
Phải
Bài 2 : Chỉ ra lỗi sai khi thực hiện các phép tính sau:
a) 143 - 12 . 5
= 131.5
= 1965
b) 36 - 12 : 4 . 3 + 17
= 36 - 12 : 12 + 17
= 36 - 1 + 17
= 35 + 17
= 52
Dạng 1: Tính giá trị biểu thức
• Biểu thức không có dấu ngoặc
Bài 2 : Sửa lại
a) 143 - 12 . 5
= 143 - 60
= 83
b) 36 - 12 : 4 . 3 + 17
= 36 – 3.3 + 17
= 36 - 9 + 17
= 27 + 17
= 44
Dạng 1: Thực hiện phép tính
• Biểu thức không có dấu ngoặc
Bài 3 : Tính giá trị của biểu thức
a) 32.53 + 92
b) 33.92 – 52.9 + 18 : 6
= 27.81 – 25.9 + 3
= 9.125 + 81
= 1125 + 81
= 2187 – 225 + 3
= 1206
= 1962 + 3
= 1965
Lũy thừa
Nhân, chia
Cộng, trừ
Dạng 1: Thực hiện phép tính
• Biểu thức có dấu ngoặc
()
[]
{}
Bài 4 : Thực hiện phép tính
a) 9 234 : [3.3 .(1+ 83)]
= 9 234 : [3 . 3 . (1 + 512)]
= 9 234 : [3 . 3 . 513]
= 9 234 : 4617
=2
b) 63 – [(125 – 123)3:4].27
= 63 – [23:4].27
= 63 – [8:4].27
= 63 – 2.27
= 63 – 54
=9
Dạng 1: Thực hiện phép tính
• Biểu thức có dấu ngoặc
()
[]
{}
Bài 4 : Thực hiện phép tính
c) 2345 + [112 – (575 – 572)3 + 6]2
d) 76 – { 2. [2.52 – ( 31- 2.3)]} + 3.25
= 32 – 6.(8-8) + 18
= 76 - {2 . [2 . 25 - (31 - 6)]} + 75
= 32 – 6.0 + 18
= 76 - {2 . [50 - 25]} + 75
= 32 + 18
= 76 - {2 . 25} + 75
= 50
= 76 - 50 + 75 = 101
Dạng 2: Toán thực tế
Bài 6: Trên 1cm2 mặt lá có khoảng 30 000 lỗ khí. (Nguồn: Sinh học 6,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2010). Tính tổng số lỗ khí trên hai chiếc lá có
diện tích lần lượt là 7cm2 và 15cm2.
Giải:
Tổng số lỗ khí trên chiếc lá có diện tích 7 cm2 là :
7 . 30 000 = 210 000 (lỗ khí)
Tổng số lỗ khí trên chiếc lá có diện tích 15 cm2 là:
15 . 30 000 = 450 000 (lỗ khí)
Dạng 2: Toán thực tế
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài 7
Anh Sơn vào siêu thị mua 2 chiếc áo
phông giá 125.000 đồng/ chiếc; 3 chiếc
quần soóc giá 95.000 đồng /chiếc, 5
chiếc khăn mặt giá 17.000 đồng/ chiếc.
Anh đã trả bằng hai phiếu mua hàng, mỗi
phiếu trị giá 100.000 đồng. Anh Sơn còn
phải trả thêm bao nhiêu tiền?
Nhóm 1+ 3
Bài 8
, 30 chiếc bút
Cô Hồng mua 30 quyển vở
có 12 chiếc.
bi, hai hộp bút chì mỗi hộp
anh toán là
Tổng số tiền cô phải th
giá của một
396.000 đồng. Cô chỉ nhớ
giá của một
quyển vở là 7.500 đồng,
ng. Hãy tính
chiếc bút bi là 2 500 đồ
iếc bút bi giá
giúp cô Hồng xem một ch
bao nhiêu tiền.
Nhóm 2 + 4
Dạng 2: Toán thực tế
Bài 7
Anh Sơn vào siêu thị mua 2 chiếc áo
phông giá 125.000 đồng/ chiếc; 3 chiếc
quần soóc giá 95.000 đồng /chiếc, 5
chiếc khăn mặt giá 17.000 đồng/ chiếc.
Anh đã trả bằng hai phiếu mua hàng, mỗi
phiếu trị giá 100.000 đồng. Anh Sơn còn
phải trả thêm bao nhiêu tiền?
GIẢI
Tổng số tiền anh Sơn phải trả là:
2.125000 + 3 . 95000 + 5.17000 = 620 000
(đồng)
Số tiền anh Sơn phải trả thêm là:
620 000 - 2 . 100 000 = 420 000 (đồng)
Dạng 2: Toán thực tế
GIẢI
Số tiền cô Hồng mua vở và bút bi là:
30.7 500 + 30.2 500 = 300 000 (đồng)
Số tiền cô Hồng mua bút chì là:
396 000 – 300 000 = 96 000 (đồng)
Giá tiền của một chiếc bút là:
96 000: 24 = 4 000 (đồng)
Bài 8
, 30 chiếc bút
Cô Hồng mua 30 quyển vở
có 12 chiếc.
bi, hai hộp bút chì mỗi hộp
anh toán là
Tổng số tiền cô phải th
giá của một
396.000 đồng. Cô chỉ nhớ
giá của một
quyển vở là 7.500 đồng,
ng. Hãy tính
chiếc bút bi là 2 500 đồ
iếc bút bi giá
giúp cô Hồng xem một ch
bao nhiêu tiền.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập
+ Làm thêm bài tập 8 + 9 ( SGK - tr29);
+ Làm bài 50; 51; 54 (Sách bài tập tr 20)
- Chuẩn bị và xem trước bài “Quan hệ chia hết, tính chất
chia hết”.
16
TIẾT HỌC KẾT THÚC
CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO
CHÚC CÁC CON HỌC SINH HỌC TỐT!
17
CÁC THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
KHỞI ĐỘNG
HỘP QUÀ BÍ ẨN
CÂU HỎI SỐ 1
- Nêu thứ tự thực hiện phép tính
đối với biểu thức không có dấu ngoặc?
- Thực hiện phép tính:
27.8 – 6: 3
CÂU HỎI SỐ 2
- Nêu thứ tự thực hiện phép tính
đối với biểu thức có dấu ngoặc?
- Thực hiện phép tính:
32 – 6.( 8 – 23) + 18
4
BÀI 6
THỨ TỰ THỰC HIỆN PHÉP TÍNH
(TIẾT 3)
Dạng 1: Tính giá trị biểu thức
• Biểu thức không có dấu ngoặc
Bài 1: Tính giá trị biểu thức
a) 108 - 19 + 2991
= 89 + 2991
b) 625:25.144
= 25.144
= 3080
= 3600
Dạng 1: Tính giá trị biểu thức
• Biểu thức không có dấu ngoặc
Trái
Phải
Bài 2 : Chỉ ra lỗi sai khi thực hiện các phép tính sau:
a) 143 - 12 . 5
= 131.5
= 1965
b) 36 - 12 : 4 . 3 + 17
= 36 - 12 : 12 + 17
= 36 - 1 + 17
= 35 + 17
= 52
Dạng 1: Tính giá trị biểu thức
• Biểu thức không có dấu ngoặc
Bài 2 : Sửa lại
a) 143 - 12 . 5
= 143 - 60
= 83
b) 36 - 12 : 4 . 3 + 17
= 36 – 3.3 + 17
= 36 - 9 + 17
= 27 + 17
= 44
Dạng 1: Thực hiện phép tính
• Biểu thức không có dấu ngoặc
Bài 3 : Tính giá trị của biểu thức
a) 32.53 + 92
b) 33.92 – 52.9 + 18 : 6
= 27.81 – 25.9 + 3
= 9.125 + 81
= 1125 + 81
= 2187 – 225 + 3
= 1206
= 1962 + 3
= 1965
Lũy thừa
Nhân, chia
Cộng, trừ
Dạng 1: Thực hiện phép tính
• Biểu thức có dấu ngoặc
()
[]
{}
Bài 4 : Thực hiện phép tính
a) 9 234 : [3.3 .(1+ 83)]
= 9 234 : [3 . 3 . (1 + 512)]
= 9 234 : [3 . 3 . 513]
= 9 234 : 4617
=2
b) 63 – [(125 – 123)3:4].27
= 63 – [23:4].27
= 63 – [8:4].27
= 63 – 2.27
= 63 – 54
=9
Dạng 1: Thực hiện phép tính
• Biểu thức có dấu ngoặc
()
[]
{}
Bài 4 : Thực hiện phép tính
c) 2345 + [112 – (575 – 572)3 + 6]2
d) 76 – { 2. [2.52 – ( 31- 2.3)]} + 3.25
= 32 – 6.(8-8) + 18
= 76 - {2 . [2 . 25 - (31 - 6)]} + 75
= 32 – 6.0 + 18
= 76 - {2 . [50 - 25]} + 75
= 32 + 18
= 76 - {2 . 25} + 75
= 50
= 76 - 50 + 75 = 101
Dạng 2: Toán thực tế
Bài 6: Trên 1cm2 mặt lá có khoảng 30 000 lỗ khí. (Nguồn: Sinh học 6,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2010). Tính tổng số lỗ khí trên hai chiếc lá có
diện tích lần lượt là 7cm2 và 15cm2.
Giải:
Tổng số lỗ khí trên chiếc lá có diện tích 7 cm2 là :
7 . 30 000 = 210 000 (lỗ khí)
Tổng số lỗ khí trên chiếc lá có diện tích 15 cm2 là:
15 . 30 000 = 450 000 (lỗ khí)
Dạng 2: Toán thực tế
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài 7
Anh Sơn vào siêu thị mua 2 chiếc áo
phông giá 125.000 đồng/ chiếc; 3 chiếc
quần soóc giá 95.000 đồng /chiếc, 5
chiếc khăn mặt giá 17.000 đồng/ chiếc.
Anh đã trả bằng hai phiếu mua hàng, mỗi
phiếu trị giá 100.000 đồng. Anh Sơn còn
phải trả thêm bao nhiêu tiền?
Nhóm 1+ 3
Bài 8
, 30 chiếc bút
Cô Hồng mua 30 quyển vở
có 12 chiếc.
bi, hai hộp bút chì mỗi hộp
anh toán là
Tổng số tiền cô phải th
giá của một
396.000 đồng. Cô chỉ nhớ
giá của một
quyển vở là 7.500 đồng,
ng. Hãy tính
chiếc bút bi là 2 500 đồ
iếc bút bi giá
giúp cô Hồng xem một ch
bao nhiêu tiền.
Nhóm 2 + 4
Dạng 2: Toán thực tế
Bài 7
Anh Sơn vào siêu thị mua 2 chiếc áo
phông giá 125.000 đồng/ chiếc; 3 chiếc
quần soóc giá 95.000 đồng /chiếc, 5
chiếc khăn mặt giá 17.000 đồng/ chiếc.
Anh đã trả bằng hai phiếu mua hàng, mỗi
phiếu trị giá 100.000 đồng. Anh Sơn còn
phải trả thêm bao nhiêu tiền?
GIẢI
Tổng số tiền anh Sơn phải trả là:
2.125000 + 3 . 95000 + 5.17000 = 620 000
(đồng)
Số tiền anh Sơn phải trả thêm là:
620 000 - 2 . 100 000 = 420 000 (đồng)
Dạng 2: Toán thực tế
GIẢI
Số tiền cô Hồng mua vở và bút bi là:
30.7 500 + 30.2 500 = 300 000 (đồng)
Số tiền cô Hồng mua bút chì là:
396 000 – 300 000 = 96 000 (đồng)
Giá tiền của một chiếc bút là:
96 000: 24 = 4 000 (đồng)
Bài 8
, 30 chiếc bút
Cô Hồng mua 30 quyển vở
có 12 chiếc.
bi, hai hộp bút chì mỗi hộp
anh toán là
Tổng số tiền cô phải th
giá của một
396.000 đồng. Cô chỉ nhớ
giá của một
quyển vở là 7.500 đồng,
ng. Hãy tính
chiếc bút bi là 2 500 đồ
iếc bút bi giá
giúp cô Hồng xem một ch
bao nhiêu tiền.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập
+ Làm thêm bài tập 8 + 9 ( SGK - tr29);
+ Làm bài 50; 51; 54 (Sách bài tập tr 20)
- Chuẩn bị và xem trước bài “Quan hệ chia hết, tính chất
chia hết”.
16
TIẾT HỌC KẾT THÚC
CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO
CHÚC CÁC CON HỌC SINH HỌC TỐT!
17
 






Các ý kiến mới nhất