Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ẨN DỤ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Cúc
Ngày gửi: 08h:44' 21-09-2024
Dung lượng: 22.7 MB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Cúc
Ngày gửi: 08h:44' 21-09-2024
Dung lượng: 22.7 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
TRÒ CHƠI
“THỬ TÀI GHI NHỚ”
Quan sát một
số hình ảnh
trong tranh
2 đại diện lên bảng
Ghi nhớ những
và liệt kê những
hình ảnh có
hình ảnh trong
trong tranh
tranh đó trong 1'
Đội nào viết
được nhiều từ
nhất sẽ được
10 điểm.
Kể tên 10 hình ảnh có trong tranh
Viết đáp án lên bảng
Kể tên 10 hình ảnh có trong tranh
Bút chì màu, bút bi, com pa, quyển sách, máy tính, ba lô (cặp), Đồng hồ, kéo, quyển
sổ, kẹp giấy, giấy nháp, quả địa cầu, cốc bê se (dùng trong phòng thí nghiệm)…
Trong những từ các em
vừa liệt kê, có từ có 1
tiếng, có từ 2,3 tiếng. Vậy
những từ như thế ta gọi
là gì?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC
I. KIẾN THỨC
NGỮ VĂN
Thế nào là từ đơn,
từ phức?
II. LUYỆN TẬP
01
LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Bài 1: Tìm và lập danh sách các từ đơn, từ ghép, từ láy trong hai câu
sau:
a)Sứ giả/ vừa/ kinh ngạc,/ vừa/ mừng rỡ,/ vội vàng/ về/ tâu/ vua.
(Thánh Gióng)
b) Từ/ ngày/ công chúa/ bị/ mất tích,/ nhà vua/vô cùng/ đau đớn.
(Thạch Sanh)
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
vừa, về, tâu, Sứ già, kinh ngạc, mừng rỡ, công
vua,
từ,
chúa, mất tích, nhà vua, vô cùng,
ngày, bị
đau đớn.
Từ láy
Vội vàng,
đau đớn
Bài 2: Mỗi từ ghép dưới đây được tạo ra bằng cách nào?
làng xóm, ngày đêm, trước sau, trên dưới, đầu đuôi, được thua,
tìm kiếm, phải trái, bờ cỏi, tài giỏi, hiền lành, non yếu, trốn tránh,
giẫm đạp.
a. Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc giống nhau, ví dụ: núi
non.
b. Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau, ví dụ: hơn kém.
Bài 2: Mỗi từ ghép được tạo ra bằng cách:
1. Các từ được ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc giống
nhau: làng xóm, tìm kiếm, tài giỏi, hiền lành, trốn tránh, giẫm đạp,
bờ cõi, …
2. Các từ được ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau: ngày
đêm, trước sau, trên dưới, đầu đuôi, được thua, phải trái...
Bài 3. (4 nhóm)
Yếu tố nào trong mỗi từ ghép nào dưới đây thể hiện
sự khác nhau giữa các món ăn được gọi là bánh? Xếp các
yếu tố đó vào nhóm thích hợp.
Bánh tẻ, bánh tai voi, bánh khoai, bánh khúc, bánh
đậu xanh, bánh nướng, bánh xốp, bánh bèo, bánh cốm,
bánh tôm
Bài 3: Xếp các yếu tố vào nhóm thích hợp:
a. Chỉ chất liệu để làm món ăn: bánh tẻ, bánh
khoai, bánh đậu xanh, bánh cốm, bánh tôm
b. Chỉ cách chế biến món ăn: bánh nướng
c. Chỉ tính chất của món ăn: bánh xốp
d. Chỉ hình dáng của món ăn: bánh tai voi, bánh
bèo, bánh khúc
XẾP CÁC TỪ LÁY VÀO 2 NHÓM
a. Gợi tả dáng vẻ, trạng
b. Gợi tả âm thanh:
thái của sự vật: lủi thủi,
véo von
rười rượi, rón rén
BÀI 4
VẬN DỤNG
Bài 5: Dựa theo câu mở đầu các truyền thuyết
và cổ tích đã học, em hãy viết câu mở đầu giới
thiệu nhân vật của một truyền thuyết hoặc cổ
tích khác mà em muốn kể.
MỘT SỐ TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT
CON RỒNG, CHÁU TIÊN
THÁNH GIÓNG
21
BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
MỘT SỐ TRUYỆN CỔ TÍCH
THẠCH SANH
TẤM CÁM
SỌ DỪA
ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ
CON CÁ VÀNG
EM BÉ THÔNG MINH
CÂY BÚT THẦN
CÂY KHẾ
LỌ LEM
Trong chương trình Ngữ văn 6, em đã được
học nhiều câu chuyện cổ tích và truyền thuyết
hay nhưng em thích nhất là truyền thuyết
Thánh Gióng. Câu chuyện kể về một người
anh hùng đánh giặc cứu nước. Đó là Thánh
Gióng
Thank you
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
TRÒ CHƠI
“THỬ TÀI GHI NHỚ”
Quan sát một
số hình ảnh
trong tranh
2 đại diện lên bảng
Ghi nhớ những
và liệt kê những
hình ảnh có
hình ảnh trong
trong tranh
tranh đó trong 1'
Đội nào viết
được nhiều từ
nhất sẽ được
10 điểm.
Kể tên 10 hình ảnh có trong tranh
Viết đáp án lên bảng
Kể tên 10 hình ảnh có trong tranh
Bút chì màu, bút bi, com pa, quyển sách, máy tính, ba lô (cặp), Đồng hồ, kéo, quyển
sổ, kẹp giấy, giấy nháp, quả địa cầu, cốc bê se (dùng trong phòng thí nghiệm)…
Trong những từ các em
vừa liệt kê, có từ có 1
tiếng, có từ 2,3 tiếng. Vậy
những từ như thế ta gọi
là gì?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC
I. KIẾN THỨC
NGỮ VĂN
Thế nào là từ đơn,
từ phức?
II. LUYỆN TẬP
01
LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Bài 1: Tìm và lập danh sách các từ đơn, từ ghép, từ láy trong hai câu
sau:
a)Sứ giả/ vừa/ kinh ngạc,/ vừa/ mừng rỡ,/ vội vàng/ về/ tâu/ vua.
(Thánh Gióng)
b) Từ/ ngày/ công chúa/ bị/ mất tích,/ nhà vua/vô cùng/ đau đớn.
(Thạch Sanh)
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
vừa, về, tâu, Sứ già, kinh ngạc, mừng rỡ, công
vua,
từ,
chúa, mất tích, nhà vua, vô cùng,
ngày, bị
đau đớn.
Từ láy
Vội vàng,
đau đớn
Bài 2: Mỗi từ ghép dưới đây được tạo ra bằng cách nào?
làng xóm, ngày đêm, trước sau, trên dưới, đầu đuôi, được thua,
tìm kiếm, phải trái, bờ cỏi, tài giỏi, hiền lành, non yếu, trốn tránh,
giẫm đạp.
a. Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc giống nhau, ví dụ: núi
non.
b. Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau, ví dụ: hơn kém.
Bài 2: Mỗi từ ghép được tạo ra bằng cách:
1. Các từ được ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc giống
nhau: làng xóm, tìm kiếm, tài giỏi, hiền lành, trốn tránh, giẫm đạp,
bờ cõi, …
2. Các từ được ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau: ngày
đêm, trước sau, trên dưới, đầu đuôi, được thua, phải trái...
Bài 3. (4 nhóm)
Yếu tố nào trong mỗi từ ghép nào dưới đây thể hiện
sự khác nhau giữa các món ăn được gọi là bánh? Xếp các
yếu tố đó vào nhóm thích hợp.
Bánh tẻ, bánh tai voi, bánh khoai, bánh khúc, bánh
đậu xanh, bánh nướng, bánh xốp, bánh bèo, bánh cốm,
bánh tôm
Bài 3: Xếp các yếu tố vào nhóm thích hợp:
a. Chỉ chất liệu để làm món ăn: bánh tẻ, bánh
khoai, bánh đậu xanh, bánh cốm, bánh tôm
b. Chỉ cách chế biến món ăn: bánh nướng
c. Chỉ tính chất của món ăn: bánh xốp
d. Chỉ hình dáng của món ăn: bánh tai voi, bánh
bèo, bánh khúc
XẾP CÁC TỪ LÁY VÀO 2 NHÓM
a. Gợi tả dáng vẻ, trạng
b. Gợi tả âm thanh:
thái của sự vật: lủi thủi,
véo von
rười rượi, rón rén
BÀI 4
VẬN DỤNG
Bài 5: Dựa theo câu mở đầu các truyền thuyết
và cổ tích đã học, em hãy viết câu mở đầu giới
thiệu nhân vật của một truyền thuyết hoặc cổ
tích khác mà em muốn kể.
MỘT SỐ TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT
CON RỒNG, CHÁU TIÊN
THÁNH GIÓNG
21
BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
MỘT SỐ TRUYỆN CỔ TÍCH
THẠCH SANH
TẤM CÁM
SỌ DỪA
ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ
CON CÁ VÀNG
EM BÉ THÔNG MINH
CÂY BÚT THẦN
CÂY KHẾ
LỌ LEM
Trong chương trình Ngữ văn 6, em đã được
học nhiều câu chuyện cổ tích và truyền thuyết
hay nhưng em thích nhất là truyền thuyết
Thánh Gióng. Câu chuyện kể về một người
anh hùng đánh giặc cứu nước. Đó là Thánh
Gióng
Thank you
 






Các ý kiến mới nhất